Các tin của tác giả: Ngọc Bảo (Có 5 kết quả)
Giá thịt lợn tăng
Giá thịt lợn tăng
Hiện, giá bán lẻ thịt lợn bình quân tại các chợ trên địa bàn thành phố Lai Châu từ 130 - 200 nghìn đồng/kg. So với cuối năm 2024 tăng khoảng từ 20 - 30 nghìn đồng. Theo dự báo của các tiểu thương, sắp tới giá thịt lợn tiếp tục tăng nhẹ.
Trồng chè bằng hạt
Trồng chè bằng hạt
Hằng năm, vào tháng 9 - 11 âm lịch, sau khi thu hoạch những lứa chè cuối cùng của năm xong, một số hộ ở các bản của xã Sùng Phài (thành phố Lai Châu) lại thu hoạch những quả chè già về trồng nhằm mở rộng diện tích, nâng cao thu nhập.
Chủ động phòng ngừa tệ nạn xã hội trong trường học
Chủ động phòng ngừa tệ nạn xã hội trong trường học
Trước tình trạng thanh, thiếu niên, học sinh là đối tượng dễ bị lợi dụng sử dụng các chất kích thích, các chất gây nghiện, Trường THPT thành phố Lai Châu đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nhằm giúp các em học sinh tránh xa tệ nạn xã hội.
Đẩy mạnh triển khai bảo hiểm y tế cho học sinh
Đẩy mạnh triển khai bảo hiểm y tế cho học sinh
Xác định việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh là nhiệm vụ quan trọng, ngay từ đầu năm học, Trường Tiểu học số 1 (thành phố Lai Châu) thực hiện nhiều biện pháp đẩy mạnh việc tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) trong học sinh nhà trường.
Phát huy truyền thống thanh niên xung phong
Phát huy truyền thống thanh niên xung phong
Kế thừa và phát huy truyền thống của lực lượng thanh niên xung phong (TNXP) trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng đất nước, cán bộ, hội viên Hội Cựu TNXP thành phố Lai Châu luôn gương mẫu đi đầu thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước. Qua đó, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,138.00
26,168.00
26,408.00
EUR
29,941.13
30,243.57
31,519.49
JPY
164.20
165.86
174.63
CNY
3,635.88
3,672.60
3,790.20
KRW
15.48
17.19
18.66
SGD
19,823.60
20,023.83
20,706.39
DKK
-
4,038.79
4,193.21
THB
726.38
807.09
841.31
SEK
-
2,743.46
2,859.77
SAR
-
6,989.70
7,290.48
RUB
-
325.19
359.97
NOK
-
2,556.70
2,665.09
MYR
-
6,343.95
6,481.93
KWD
-
85,491.71
89,634.94
CAD
18,426.67
18,612.80
19,208.79
CHF
32,006.40
32,329.69
33,364.91
INR
-
292.05
304.62
HKD
3,293.97
3,327.24
3,454.45
GBP
34,251.85
34,597.83
35,705.67
AUD
16,983.26
17,154.81
17,704.12