Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông: Một năm nhìn lại

Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông: Một năm nhìn lại

04/02/2026 22:36

Năm 2025, tình hình trật tự, an toàn giao thông (TT, ATGT) trên địa bàn tỉnh tiếp tục ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Điều đó cho thấy ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông đã từng bước kéo giảm các vụ tai nạn giao thông (TNGT) trên địa bàn. Tuy vậy, còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp đặc trưng của giao thông miền núi, đòi hỏi sự nỗ lực của lực lượng chức năng trong việc đảm bảo ATGT.

Tuyên truyền Luật Giao thông đường bộ, Nghị định 168/2024/NĐ-CP tại Trường THCS Giang Ma
Tuyên truyền Luật Giao thông đường bộ, Nghị định 168/2024/NĐ-CP tại Trường THCS Giang Ma
Sáng 17/3, Ban An toàn giao thông huyện Tam Đường, Hội Cựu chiến binh (CCB) huyện phối hợp với Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT)-Công an tỉnh tổ chức Hội nghị tuyên truyền Luật Giao thông đường bộ, Nghị định 168/2024/NĐ-CP cho cán bộ hội viên CCB, các đoàn thể, giáo viên và học sinh Trường THCS Giang Ma.
Đảm bảo an toàn giao thông: Chú trọng công tác xử lý vi phạm
Đảm bảo an toàn giao thông: Chú trọng công tác xử lý vi phạm
(BLC) - Nhằm nâng cao tính răn đe, giáo dục, cảnh báo những trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông (ATGT), Phòng Cảnh sát Giao thông (CSGT) - Công an tỉnh) đã tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát (TT, KS), xử lý vi phạm. Đó không chỉ thực hiện nghiêm chỉ đạo của Bộ Công an, còn là cách giảm sai phạm, giảm thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra.
Tăng cường quản lý học sinh sử dụng phương tiện giao thông
Tăng cường quản lý học sinh sử dụng phương tiện giao thông
(BLC) - Theo quy định, người điều khiển xe gắn máy có dung tích dưới 50cm3, xe máy điện phải đủ 16 tuổi trở lên và không cần có giấy phép lái xe. Tuy nhiên hiện nay, thực trạng học sinh sử dụng loại phương tiện này đang tiềm ẩn nguy cơ về tai nạn giao thông, vì vậy việc tăng cường quản lý học sinh với loại phương tiện này là rất cần thiết.
Lễ phát động chấp hành pháp luật về an toàn giao thông
Lễ phát động chấp hành pháp luật về an toàn giao thông
(BLC) - Ngày 5/10, tại Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia phối hợp với Công ty Honda Việt Nam và Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tổ chức “Lễ phát động học sinh, sinh viên nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về an toàn giao thông (ATGT) năm học 2024-2025”.
Lai Châu: Phát hiện, lập biên bản 223 trường hợp vi phạm an toàn giao thông trong 4 ngày nghỉ lễ
Lai Châu: Phát hiện, lập biên bản 223 trường hợp vi phạm an toàn giao thông trong 4 ngày nghỉ lễ
(BLC) - Theo thông tin từ Ban An toàn giao thông (ATGT), trong 4 ngày nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 (31/8-3/9) trên địa bàn tỉnh xảy ra 1 vụ tai nạn giao thông, làm 1 người bị thương. So với cùng kỳ năm 2023 - tăng 1 vụ TNGT và 1 người bị thương. Qua công tác tuần tra kiểm soát, các lực lượng đã phát hiện, lập biên bản 223 trường hợp vi phạm ATGT.
Công điện về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm phục vụ Nhân dân trong dịp nghỉ Lễ Quốc khánh (Mùng 02 tháng 9) và tháng cao điểm an toàn giao thông cho học sinh đến trường
Công điện về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm phục vụ Nhân dân trong dịp nghỉ Lễ Quốc khánh (Mùng 02 tháng 9) và tháng cao điểm an toàn giao thông cho học sinh đến trường
UBND tỉnh Lai Châu vừa ban hành Công điện số 07/CĐ-UBND về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm phục vụ Nhân dân trong dịp nghỉ Lễ Quốc khánh (Mùng 02 tháng 9) và tháng cao điểm an toàn giao thông cho học sinh đến trường.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
25,760.00
25,790.00
26,150.00
EUR
29,824.64
30,125.90
31,397.61
JPY
159.80
161.41
169.95
CNY
3,643.94
3,680.75
3,798.70
KRW
15.34
17.04
18.49
SGD
19,847.66
20,048.15
20,732.03
DKK
-
4,023.73
4,177.67
THB
720.03
800.04
833.98
SEK
-
2,827.39
2,947.33
SAR
-
6,885.57
7,182.04
RUB
-
322.01
356.45
NOK
-
2,623.61
2,734.91
MYR
-
6,507.87
6,649.58
KWD
-
84,547.79
88,647.40
CAD
18,493.96
18,680.77
19,279.40
CHF
32,545.76
32,874.50
33,927.98
INR
-
285.35
297.64
HKD
3,231.94
3,264.58
3,389.48
GBP
34,468.13
34,816.30
35,931.99
AUD
17,622.50
17,800.51
18,370.93