MULTIMEDIA
Infographic
Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về công tác cải cách hành chính tỉnh Lai Châu năm 2026
Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về công tác cải cách hành chính tỉnh Lai Châu năm 2026
Căn cứ Kết luận số 90-KL/TU ngày 03/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 21/5/2021 về đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 8328/KH-UBND ngày 23/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính tỉnh Lai Châu năm 2026. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về công tác cải cách hành chính (CCHC) tỉnh Lai Châu năm 2026 như sau:
Thực thi tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Thực thi tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực thi tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà (gọi tắt là Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Đáp ứng tối đa nhu cầu học cấp THPT của con em đồng bào các dân tộc  trên địa bàn
Đáp ứng tối đa nhu cầu học cấp THPT của con em đồng bào các dân tộc trên địa bàn
Qua tổng hợp ý kiến của cử tri và số liệu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 hằng năm của ngành Giáo dục và Đào tạo cho thấy trong những năm gần đây nhu cầu vào học cấp trung học phổ thông (THPT) của con em đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh có chiều hướng tăng, tuy nhiên điều kiện về cơ sở vật chất trường lớp học, đội ngũ giáo viên hiện nay trên địa bàn tỉnh đang còn thiếu chưa đáp ứng đủ nhu cầu học tập THPT của con em đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh.  Thực hiện chỉ đạo của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy tại Thông báo số 114-TB/VPTU ngày 02/4/2026, để đáp ứng tối đa nhu cầu học cấp THPT của con em đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh, tiến tới đảm bảo tất cả các học sinh tốt nghiệp THCS trên địa bàn tỉnh có nhu cầu đều được tham gia học THPT, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo:
Xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, găm hàng, thao túng giá
Xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, găm hàng, thao túng giá
Văn phòng Chính phủ vừa có Thông báo số 219/TB-VPCP ngày 29/4/2026 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng tại cuộc họp Ban Chỉ đạo điều hành giá về kết quả công tác quản lý, điều hành giá quý I năm 2026 và định hướng công tác điều hành giá những tháng còn lại của năm 2026.
Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2026 - 2030
Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2026 - 2030
Để đảm bảo chỉ tiêu về xây dựng trường chuẩn quốc gia trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XV nhiệm kỳ 2026-2030; Nghị quyết số 96-NQ/HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh Lai Châu, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu đến năm 2030 có 81,2% trường đạt chuẩn.
Điều kiện công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
Điều kiện công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng vừa ký Quyết định số 19/2026/QĐ-TTg ngày 28/4/2026 quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,102.00
26,132.00
26,382.00
EUR
30,073.95
30,377.72
31,659.36
JPY
161.57
163.20
171.83
CNY
3,784.14
3,822.37
3,944.77
KRW
15.29
16.99
18.44
SGD
20,166.80
20,370.50
21,064.91
DKK
-
4,054.50
4,209.52
THB
719.05
798.94
832.81
SEK
-
2,769.21
2,886.62
SAR
-
6,982.86
7,283.36
RUB
-
340.71
377.15
NOK
-
2,815.42
2,934.79
MYR
-
6,640.17
6,784.61
KWD
-
85,533.81
89,679.24
CAD
18,737.40
18,926.66
19,532.74
CHF
32,865.98
33,197.96
34,261.04
INR
-
273.79
285.57
HKD
3,270.05
3,303.08
3,429.37
GBP
34,718.68
35,069.37
36,192.38
AUD
18,614.88
18,802.91
19,405.02