Mua bán
Xuất khẩu nông sản: Nhiều trăn trở
Xuất khẩu nông sản: Nhiều trăn trở
Bảy tháng năm 2018, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của Việt Nam tiếp tục giữ đà tăng trưởng. Tuy nhiên, đánh giá tổng thể, kết quả xuất khẩu mặt hàng này chưa thực sự bền vững khi phương thức sản xuất, tiêu thụ còn manh mún, thiếu chuyên nghiệp; trong khi những thị trường lớn, nhiều tiềm năng luôn đòi hỏi yêu cầu cao về chất lượng. Vì thế, tìm đường xuất ngoại cho nông sản vẫn là nỗi trăn trở lớn.  
Mỹ sẽ còn hai lần tăng lãi suất trong năm 2018
Mỹ sẽ còn hai lần tăng lãi suất trong năm 2018
Ngày 18-7, Reuters dẫn công bố của Chủ tịch Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED) Jeroma Powell trước Thượng viện nước này cho biết, trong nửa cuối năm 2018 cơ quan này sẽ có 2 đợt tăng lãi suất, nhiều khả năng vào tháng 9 và dịp cuối năm.
“Thuận tiện - an toàn - hiệu quả”
“Thuận tiện - an toàn - hiệu quả”
(BLC) - Đó là lợi ích thiết thực mà hóa đơn điện tử mang lại cho khách hàng, bởi bắt đầu từ ngày 1/4/2018, Công ty Xăng dầu Lai Châu triển khai trên toàn bộ hệ thống cửa hàng trực thuộc Công ty.
Người tiêu dùng Việt Nam có những quyền lợi gì?
Người tiêu dùng Việt Nam có những quyền lợi gì?
Theo kết quả khảo sát trực tuyến do Viện Nghiên cứu Kinh tế, xã hội và Môi trường thực hiện đầu năm 2016, trong số hơn 1.000 người dân được hỏi thì có tới 40% cho biết đã mua phải hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng; trên 30% mua phải hàng hết hạn, ôi thiu, 46% người tiêu dùng mua phải hàng kém chất lượng so với quảng cáo...

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,093.00
26,123.00
26,373.00
EUR
30,171.82
30,476.59
31,762.47
JPY
161.79
163.42
172.06
CNY
3,770.67
3,808.76
3,930.74
KRW
15.49
17.22
18.68
SGD
20,210.83
20,414.98
21,110.95
DKK
-
4,067.72
4,223.26
THB
718.18
797.97
831.81
SEK
-
2,790.90
2,909.23
SAR
-
6,973.18
7,273.28
RUB
-
337.46
373.55
NOK
-
2,798.81
2,917.48
MYR
-
6,645.32
6,789.88
KWD
-
85,487.59
89,630.99
CAD
18,741.75
18,931.06
19,537.32
CHF
32,972.18
33,305.23
34,371.82
INR
-
277.11
289.04
HKD
3,266.33
3,299.33
3,425.48
GBP
34,853.08
35,205.14
36,332.57
AUD
18,553.28
18,740.68
19,340.85