Chính sách - Quyết định mới
Lai Châu chủ động phòng ngừa, ứng phó thiên tai

Lai Châu chủ động phòng ngừa, ứng phó thiên tai

22/08/2026 16:15

Trước diễn biến ngày càng cực đoan, khó lường của thiên tai, UBND tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 210/NQ-CP của Chính phủ, xác định 6 nhiệm vụ trọng tâm đến hết năm 2026, hướng tới chuyển mạnh từ ứng phó bị động sang chủ động phòng ngừa, nâng cao năng lực cảnh báo, bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân và sẵn sàng phục hồi sau thiên tai.

Nghị quyết Quy định chính sách thu hút; đãi ngộ; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030
Nghị quyết Quy định chính sách thu hút; đãi ngộ; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030
Ngày 1/8/2026, Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Lai Châu chính thức có hiệu lực, triển khai chính sách thu hút, đãi ngộ và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, với trọng tâm là thu hút nhân lực cho lĩnh vực y tế, giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Nghị quyết số 18-NQ/TW về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển
Nghị quyết số 18-NQ/TW về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển
Thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển (Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 28-7-2026).
Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030
Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030
Thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030, tỉnh Lai Châu triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, quản lý sức khỏe người cao tuổi trên toàn tỉnh. Trong đó, từ năm 2026, người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần; đến năm 2030, phấn đấu ít nhất 90% người cao tuổi được phát hiện, điều trị và quản lý các bệnh không lây nhiễm.
Từ ngày 1/8/2026: Mở rộng nhiều nhóm đối tượng được tiếp nhận vào làm công chức
Từ ngày 1/8/2026: Mở rộng nhiều nhóm đối tượng được tiếp nhận vào làm công chức
Chính phủ ban hành Nghị định số 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Theo đó bổ sung thêm nhiều nhóm đối tượng được tiếp nhận vào làm công chức, đồng thời chuẩn hóa các quy định về tiêu chuẩn tiếp nhận, cơ chế xếp lương và điều kiện bổ nhiệm cán bộ.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để triển khai các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để triển khai các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lai Châu ban hành Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 3/8/2026, về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để triển khai các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Trọng tâm là thực hiện đúng pháp luật, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền lợi chính đáng của người dân; tăng cường đối thoại, giải quyết kiến nghị ngay từ cơ sở, chủ động phòng ngừa, xử lý các yếu tố phức tạp, không để hình thành “điểm nóng”, qua đó góp phần đẩy nhanh tiến độ các dự án trên địa bàn tỉnh.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
25,900.00
25,930.00
26,310.00
EUR
29,727.25
30,027.53
31,294.81
JPY
158.61
160.21
169.55
CNY
3,787.70
3,825.96
3,948.53
KRW
16.30
18.11
19.65
SGD
20,036.31
20,238.70
20,928.89
DKK
-
4,006.64
4,159.89
THB
704.91
783.23
816.45
SEK
-
2,703.26
2,817.91
SAR
-
6,917.07
7,214.83
RUB
-
300.59
332.74
NOK
-
2,755.13
2,871.98
MYR
-
6,404.36
6,543.75
KWD
-
84,676.07
88,781.11
CAD
18,495.45
18,682.28
19,280.78
CHF
31,785.67
32,106.74
33,135.31
INR
-
271.40
283.08
HKD
3,237.68
3,270.38
3,395.47
GBP
34,705.55
35,056.11
36,179.17
AUD
18,258.85
18,443.28
19,034.13