Chính sách - Quyết định mới
Kê khai hoạt động chăn nuôi tỉnh Lai Châu trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu Quốc gia về chăn nuôi và thú y

Kê khai hoạt động chăn nuôi tỉnh Lai Châu trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu Quốc gia về chăn nuôi và thú y

27/07/2026 17:40

Thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp, UBND tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch số 5404/KH-UBND về triển khai kê khai hoạt động chăn nuôi trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu Quốc gia về Chăn nuôi và Thú y. Đây là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác và kịp thời.

Từ 20/8: Nhiều chính sách hỗ trợ khuyến nông mới, nông dân được hỗ trợ đến 100% chi phí
Từ 20/8: Nhiều chính sách hỗ trợ khuyến nông mới, nông dân được hỗ trợ đến 100% chi phí
Từ ngày 20/8/2026, Nghị định số 268/2026/NĐ-CP về khuyến nông chính thức có hiệu lực với nhiều chính sách hỗ trợ mới. Trong đó, nhiều hoạt động được Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí, góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ và phát triển nông nghiệp bền vững.
Phong trào thi đua “Ba nhất: Kỷ luật nhất - Trung thành nhất - Gần dân nhất” trong lực lượng Công an tỉnh Lai Châu
Phong trào thi đua “Ba nhất: Kỷ luật nhất - Trung thành nhất - Gần dân nhất” trong lực lượng Công an tỉnh Lai Châu
Nhằm cụ thể hóa Kế hoạch của Bộ Công an, UBND tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch triển khai phong trào thi đua “Ba nhất: Kỷ luật nhất - Trung thành nhất - Gần dân nhất” trong lực lượng Công an tỉnh. Phong trào hướng đến xây dựng lực lượng Công an Lai Châu bản lĩnh, kỷ cương, gần dân, vì Nhân dân phục vụ; đồng thời tăng cường sự phối hợp của các cấp, các ngành trong bảo đảm an ninh, trật tự, góp phần giữ vững ổn định chính trị, tạo nền tảng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Kỳ 2: Xây dựng điểm đến hấp dẫn của nhà đầu tư
─ Phát triển kinh tế tư nhân - Động lực tăng trưởng ─ Kỳ 2: Xây dựng điểm đến hấp dẫn của nhà đầu tư
Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 4/3/2026 về “Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, phát triển kinh tế tư nhân thành động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030” (Nghị quyết 09) của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh xác định thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên những lĩnh vực có lợi thế, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường. Trong đó, nông nghiệp hàng hóa gắn với phát triển dược liệu là hướng đi chiến lược.
Phát triển kinh tế tư nhân - Động lực tăng trưởng
Phát triển kinh tế tư nhân - Động lực tăng trưởng
Từ những vùng dược liệu quý, những dự án năng lượng đã khẳng định giá trị đến các mô hình du lịch cộng đồng giàu bản sắc, tỉnh Lai Châu đang đứng trước cơ hội lớn để bứt phá bằng chính tiềm năng và lợi thế riêng. Biến tiềm năng thành động lực phát triển, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 09-NQ/TU, ngày 4/3/2026 về “Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, phát triển kinh tế tư nhân thành động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030” (Nghị quyết 09). Từ đó, mở ra kỳ vọng tạo bước đột phát mới cho Lai Châu phát triển nhanh, xanh và bền vững.
Phát triển sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
Phát triển sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
Nhằm triển khai hiệu quả Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2026–2030, tỉnh Lai Châu đặt mục tiêu phát triển sản phẩm OCOP theo hướng bền vững, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế và bản sắc văn hóa địa phương; nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Đồng thời, gắn phát triển OCOP với xây dựng nông thôn mới, cơ cấu lại ngành nông nghiệp, chuyển đổi số, phát triển du lịch nông thôn, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,110.00
26,140.00
26,520.00
EUR
29,250.63
29,546.09
30,792.68
JPY
154.55
156.11
166.01
CNY
3,789.48
3,827.76
3,950.33
KRW
15.55
17.27
18.74
SGD
19,884.21
20,085.06
20,769.76
DKK
-
3,941.98
4,092.70
THB
691.12
767.91
800.47
SEK
-
2,666.67
2,779.73
SAR
-
6,976.07
7,276.28
RUB
-
322.71
357.22
NOK
-
2,696.32
2,810.65
MYR
-
6,376.87
6,515.58
KWD
-
85,024.70
89,145.56
CAD
18,225.83
18,409.93
18,999.48
CHF
31,490.94
31,809.03
32,827.67
INR
-
271.11
282.78
HKD
3,262.82
3,295.77
3,421.79
GBP
34,248.46
34,594.40
35,702.23
AUD
17,943.94
18,125.20
18,705.63