Chính sách - Quyết định mới
Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 18 của Chính phủ

Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 18 của Chính phủ

08/06/2026 11:09

UBND tỉnh Lai Châu vừa ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã. Với 6 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, tỉnh đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ cấp xã có phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu phát triển địa phương và phục vụ Nhân dân trong giai đoạn mới.

Kế hoạch Phòng, chống bệnh Dại trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
Kế hoạch Phòng, chống bệnh Dại trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
UBND tỉnh Lai Châu vừa ban hành Kế hoạch phòng, chống bệnh Dại giai đoạn 2026–2030 với mục tiêu kiểm soát hiệu quả bệnh Dại trên đàn chó, mèo nuôi, phấn đấu đến năm 2030 không còn người tử vong do bệnh Dại. Kế hoạch đặt ra nhiều giải pháp đồng bộ như quản lý trên 90% đàn chó, mèo; tiêm vắc xin đạt tối thiểu 80% tổng đàn; duy trì 8 điểm tiêm vắc xin và huyết thanh kháng Dại cho người; tăng cường tuyên truyền, giám sát, xử lý ổ dịch và xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Chỉ thị 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách
Chỉ thị 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách
Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà vừa ký ban hành Chỉ thị 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
Phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi được hỗ trợ ít nhất 2 triệu đồng
Phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi được hỗ trợ ít nhất 2 triệu đồng
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 168/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số, trong đó có điều kiện, thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ 2; mức hỗ trợ tài chính và trình tự, thủ tục thực hiện việc hỗ trợ tài chính khi sinh con theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Dân số; phạm vi, đối tượng, mức hỗ trợ khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh theo lộ trình ưu tiên quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Luật Dân số...
Đề án “Phát triển du lịch tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”
Đề án “Phát triển du lịch tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”
Lai Châu đang từng bước đánh thức tiềm năng du lịch từ cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, bản sắc văn hóa đặc sắc của 20 dân tộc và những sản phẩm du lịch riêng có để tạo động lực phát triển kinh tế xanh, bền vững. Đề án “Phát triển du lịch tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” được kỳ vọng sẽ mở ra hướng đi mới, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần nâng cao đời sống người dân và xây dựng hình ảnh Lai Châu trở thành điểm đến hấp dẫn của khu vực Tây Bắc.
Kế hoạch triển khai hồ sơ bệnh án điện tử trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
Kế hoạch triển khai hồ sơ bệnh án điện tử trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
UBND tỉnh Lai Châu vừa ban hành kế hoạch triển khai hồ sơ bệnh án điện tử giai đoạn 2026–2030, đặt mục tiêu đến năm 2030, 100% cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn sử dụng bệnh án điện tử thay thế hoàn toàn bệnh án giấy. Kế hoạch tập trung đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, đào tạo nhân lực, bảo đảm an toàn dữ liệu, kết nối liên thông với sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID, hướng tới xây dựng bệnh viện thông minh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và phục vụ người dân hiệu quả hơn.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,097.00
26,127.00
26,407.00
EUR
29,589.29
29,888.17
31,149.19
JPY
158.51
160.11
168.57
CNY
3,793.06
3,831.38
3,954.07
KRW
14.71
16.35
17.74
SGD
19,881.13
20,081.95
20,766.54
DKK
-
3,988.33
4,140.83
THB
708.41
787.13
820.50
SEK
-
2,729.28
2,844.99
SAR
-
6,972.73
7,272.79
RUB
-
340.01
376.37
NOK
-
2,731.15
2,846.95
MYR
-
6,411.40
6,550.86
KWD
-
85,218.44
89,348.69
CAD
18,412.84
18,598.82
19,194.42
CHF
32,250.81
32,576.58
33,619.79
INR
-
275.73
287.59
HKD
3,265.98
3,298.97
3,425.11
GBP
34,240.76
34,586.63
35,694.21
AUD
18,103.01
18,285.87
18,871.45