-
Tỉnh uỷ Lai Châu vừa tổ chức Hội nghị nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai thực hiện một số nghị quyết, chỉ thị của Bộ Chính trị. Tại hội nghị, đồng chí Tống Thanh Hải - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh trình bày chuyên đề 6: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch việt nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lai Châu trân trọng giới thiệu toàn văn nội dung chuyên đề 6.

Đồng chí Tống Thanh Hải - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh trình bày chuyên đề 6: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch việt nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW.
I. NHỮNG NỘI DUNG TRỌNG TÂM, CỐT LÕI CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 26-NQ/TW
Nghị quyết số 26-NQ/TW được ban hành trên cơ sở tổng kết gần 10 năm thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Thực tiễn cho thấy du lịch Việt Nam đã có bước phát triển khá toàn diện, ngày càng khẳng định vai trò trong tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam. Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của du lịch vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế; liên kết vùng, nguồn lực đầu tư, chất lượng sản phẩm, quản trị điểm đến, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và việc tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế, hạ tầng còn hạn chế.
Điểm cốt lõi của Nghị quyết lần này là đổi mới mạnh mẽ tư duy, mô hình tăng trưởng và phương thức quản trị du lịch; chuyển từ phát triển chủ yếu dựa vào số lượng, khai thác tài nguyên sang phát triển theo chiều sâu, nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và tính bền vững.
1. Quan điểm chỉ đạo
Nghị quyết xác định 05 quan điểm chỉ đạo. Có thể khái quát thành những yêu cầu lớn sau:
- Phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, một động lực tăng trưởng mới; lấy văn hóa làm nền tảng cốt lõi, bản sắc và chất lượng trải nghiệm làm lợi thế cạnh tranh; dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Phát triển du lịch theo hệ sinh thái kinh tế tổng hợp, tạo động lực cho các ngành, lĩnh vực khác, bảo đảm hài hòa giữa kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
- Tái cơ cấu ngành du lịch theo hướng chuyển mạnh từ số lượng sang chất lượng, thông minh, xanh, sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị gia tăng.
- Đổi mới phương thức quản trị du lịch theo hướng hiện đại, quản trị dựa trên dữ liệu, gắn với quy hoạch không gian phát triển và bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, di sản.
- Phát triển du lịch là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị; doanh nghiệp là lực lượng tiên phong, Nhân dân là chủ thể tham gia và thụ hưởng; tăng cường liên kết ngành, liên kết vùng và huy động hiệu quả các nguồn lực.
2. Mục tiêu
Nghị quyết xác định mục tiêu phát triển du lịch Việt Nam chất lượng cao, thông minh, xanh, sáng tạo, giàu bản sắc văn hóa, có giá trị gia tăng cao và năng lực cạnh tranh khu vực, quốc tế. Đến năm 2030, du lịch phấn đấu đóng góp trực tiếp 10 - 12% GDP, đón 45 - 50 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 160 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ khách du lịch đạt 80 - 90 tỷ USD; tầm nhìn đến năm 2045, Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, chất lượng cao, đẳng cấp, mang đậm bản sắc Việt Nam và thuộc nhóm các quốc gia có năng lực cạnh tranh du lịch hàng đầu thế giới.
3. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
Nghị quyết đề ra 08 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm: (1) đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức và trách nhiệm; (2) hoàn thiện thể chế, chính sách, khơi thông nguồn lực; (3) phát triển hạ tầng đồng bộ, hình thành các trung tâm du lịch có sức cạnh tranh cao; (4) phát triển thị trường, sản phẩm du lịch chất lượng cao, nâng cao hiệu quả kinh tế du lịch; (5) nâng cao hiệu quả quảng bá, xúc tiến, xây dựng thương hiệu; (6) phát triển nguồn nhân lực, doanh nghiệp và cộng đồng du lịch; (7) đẩy mạnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và du lịch thông minh; (8) đổi mới quản trị, xây dựng điểm đến xanh, thông minh, an toàn, bền vững.
Các nội dung cốt lõi của Nghị quyết đã được Trung ương quán triệt tại Hội nghị toàn quốc. Vì vậy, tại Hội nghị hôm nay, điều quan trọng là làm rõ việc cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết phù hợp với điều kiện, tiềm năng và yêu cầu phát triển của Lai Châu. Trên tinh thần đó, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã xây dựng Chương trình hành động với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện cụ thể.
II. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 26-NQ/TW
1. Tình hình phát triển du lịch của tỉnh
Những năm qua, tỉnh Lai Châu đã quan tâm triển khai chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển du lịch; từng bước khai thác tiềm năng về cảnh quan thiên nhiên, khí hậu, văn hóa, lịch sử và bản sắc các dân tộc để hình thành các sản phẩm du lịch đặc trưng; toàn tỉnh hiện có 02 khu du lịch cấp tỉnh[1] và 23 điểm du lịch được công nhận; 140 cơ sở lưu trú du lịch; 150 nhà hàng; giai đoạn 2020-2025 huy động trên 6.700 tỷ đồng đầu tư xây dựng dự án về hạ tầng du lịch; có 7.662 lao động trong ngành du lịch với 3.058 lao động đã qua đào tạo (đạt 40%), thu hút được trên 5 triệu lượt khách du lịch với doanh thu ước đạt trên 3.800 tỷ đồng; tổng lượt khách du lịch tăng bình quân 33,4%/năm. Riêng 9 tháng đầu năm 2026, toàn tỉnh ước đón trên 1.5 triệu lượt khách (trong đó khách nội địa trên 1,4 triệu lượt, khách quốc tế trên 74 nghìn lượt), đạt 94,8% kế hoạch năm 2026. Tổng doanh thu du lịch lũy kế ước đạt 1.332,33 tỷ đồng, đạt 101,4% kế hoạch năm 2026.
Tuy nhiên, du lịch Lai Châu vẫn phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế. Hạ tầng giao thông và cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế; quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch còn bất cập; thu hút đầu tư chưa đạt yêu cầu; sản phẩm chưa thật sự đa dạng, khác biệt; thời gian lưu trú và mức chi tiêu của khách còn thấp; nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá, chuyển đổi số và liên kết phát triển du lịch chưa đáp ứng yêu cầu.
Nghị quyết số 26-NQ/TW đặt ra yêu cầu mới, tạo cơ sở để Lai Châu đổi mới mạnh mẽ tư duy, xác định phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, tạo động lực cho tăng trưởng “2 con số”; lấy văn hóa làm nền tảng cốt lõi, bản sắc chất lượng trải nghiệm làm lợi thế cạnh tranh; phát triển dựa trên ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Mục tiêu
Mục tiêu chung: Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, tạo động lực cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phấn đấu đến năm 2030, Lai Châu trở thành điểm đến hấp dẫn của vùng Trung du và miền núi phía Bắc, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; phát triển du lịch theo hướng xanh, bền vững, giàu bản sắc văn hóa; nâng cao tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch vào GRDP của tỉnh; phát triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, cảnh quan, tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển bền vững; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong phát triển du lịch.
Về mục tiêu cụ thể đến năm 2030: tổng lượt khách du lịch đạt 2,3 triệu lượt, trong đó khách nội địa 2,24 triệu lượt, khách quốc tế 0,06 triệu lượt; tổng doanh thu từ du lịch đạt 2.700 tỷ đồng; duy trì, nâng cao chất lượng 25 khu, điểm du lịch đã được công nhận; có từ 06 điểm bản du lịch cộng đồng trở lên; thu hút đầu tư, xây dựng, công nhận ít nhất 01 khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cấp tỉnh; thu hút từ 01 - 02 nhà đầu tư tham gia đầu tư các dự án du lịch; phát triển sản phẩm, dịch vụ theo quy hoạch tại 02 khu du lịch quốc gia Ô Quy Hồ, Cao nguyên Sìn Hồ; mở rộng hệ thống lưu trú trên 3.000 buồng, phòng; tạo việc làm cho 9.500 lao động.
Đến năm 2035, phấn đấu tăng trưởng lượt khách bình quân 10 - 12%/năm, tổng lượt khách đạt trên 3 triệu lượt; tầm nhìn đến năm 2045, tiếp tục phát triển du lịch theo hướng hiện đại, xanh, thông minh, bền vững, có sức cạnh tranh, hình thành các sản phẩm và điểm đến đặc trưng, có thương hiệu.
3. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
Chương trình hành động xác định 09 nhóm nhiệm vụ, giải pháp. Để dễ theo dõi, tôi xin nhấn mạnh những nội dung trực tiếp tạo chuyển biến đối với du lịch Lai Châu.
3.1. Đổi mới mạnh mẽ tư duy, nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong phát triển du lịch
Định vị rõ du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, đặt trong tổng thể mô hình tăng trưởng và không gian phát triển quốc gia, của tỉnh. Chuyển dịch tư duy phát triển từ diện rộng, dựa vào số lượng, khai thác tài nguyên đơn thuần sang mô hình phát triển theo chiều sâu, chất lượng, hiệu quả, bền vững và giá trị gia tăng cao. Đổi mới tư duy quản lý đơn lẻ sang quản trị hệ sinh thái du lịch, liên kết đồng bộ trong chuỗi giá trị. Lồng ghép mục tiêu du lịch vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và phát huy vai trò của doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp, cộng đồng dân cư trong xây dựng môi trường văn hóa du lịch, điểm đến văn minh, an toàn, thân thiện. Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, truyền thông trong công tác thông tin, tuyên truyền, định hướng nhận thức về phát triển du lịch.
3.2. Hoàn thiện thể chế, chính sách, tạo đột phá chiến lược, phát huy và khơi thông nguồn lực phát triển du lịch
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh khuyến khích phát triển các mô hình du lịch mới gắn với văn hóa, kinh tế đêm, chợ phiên, chợ đêm và các sản phẩm sáng tạo; phát huy lợi thế cảnh quan thiên nhiên, các thiết chế văn hóa để phát triển du lịch; bổ sung nguồn lực ngân sách nhà nước phù hợp cho du lịch, đáp ứng yêu cầu phát triển; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, môi trường đầu tư, kinh doanh; các cơ chế, chính sách về đầu tư, đất đai, tín dụng... để thu hút các nhà đầu tư tiềm năng phát triển hạ tầng, khu, điểm du lịch trọng điểm, tổ hợp văn hóa - thể thao - du lịch- giải trí – mua sắm, sản phẩm du lịch trọng điểm, địa bàn khó khăn có tiềm năng; chủ động phối hợp, kiến nghị tháo gỡ khó khăn về thủ tục xuất nhập cảnh, lưu trú, tham quan khu vực biên giới; tăng cường quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan; rà soát, hoàn thiện quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tại các khu, điểm du lịch trọng điểm; tổ chức thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch đã ban hành.
3.3. Phát triển hạ tầng đồng bộ, hình thành các trung tâm du lịch có sức cạnh tranh cao
Phối hợp đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án quan trọng như đường nối Lai Châu với cao tốc Nội Bài - Lào Cai, hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên, cao tốc CT.13 Bảo Hà - Lai Châu; phát triển hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ hạ tầng du lịch; hỗ trợ phát triển các tuyến xe kết nối Sa Pa với các điểm du lịch của tỉnh; tuyến xe khách quốc tế Kim Bình - Lai Châu. Chủ động bố trí quỹ đất, thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các doanh nghiệp có năng lực tài chính, công nghệ và kinh nghiệm quản trị tham gia phát triển các dự án động lực, điểm dừng chân, ngắm cảnh trung tâm mua sắm, ẩm thực, phố đi bộ, kinh tế đêm. Phát triển hệ thống cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch theo nhu cầu thị trường và từng phân khúc khách; ưu tiên thu hút đầu tư các cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng và dịch vụ chất lượng cao, có thương hiệu, quản trị chuyên nghiệp.
3.4. Phát triển thị trường, sản phẩm du lịch chất lượng cao, nâng cao hiệu quả kinh tế du lịch
Chuyển mạnh từ số lượng sang nâng cao chất lượng, giá trị và hiệu quả, lấy bản sắc, chất lượng và trải nghiệm khác biệt làm phương thức cạnh tranh chủ đạo, tập trung thu hút khách chi tiêu cao, lưu trú nhiều ngày. Phát triển, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch; xác định rõ lợi thế khác biệt của du lịch Lai Châu, tập trung phát triển nhóm sản phẩm du lịch trải nghiệm cảnh quan thiên nhiên, văn hóa bản địa, sinh thái núi cao, cộng đồng và ẩm thực làm nền tảng; phát triển sản phẩm du lịch văn hóa gắn với các sự kiện, lễ hội, âm nhạc, giải trí, thời trang, công nghệ số, kinh tế đêm; kéo dài thời gian lưu trú, nâng mức chi tiêu, nâng tỷ lệ khách quay trở lại và hiệu quả kinh tế từ hoạt động du lịch. Tập trung xây dựng một số sản phẩm cạnh tranh có khả năng trở thành hình ảnh nhận diện du lịch Lai Châu: dù lượn, marathon, thể thao mạo hiểm, leo núi, khám phá hang động, rừng nguyên sinh gắn với các đỉnh núi cao; du lịch cộng đồng, du lịch gắn với Sâm Lai Châu, chè cổ thụ, suối khoáng nóng và văn hóa các dân tộc. Tăng cường nhóm sản phẩm du lịch hội nghị, sự kiện, lễ hội; xây dựng sản phẩm du lịch gắn với văn hóa ẩm thực đặc sắc. Phát triển các điểm du lịch cộng đồng tiêu biểu trở thành điểm đến hấp dẫn, gắn với bảo tồn văn hóa, phát huy giá trị cộng đồng.
3.5. Đổi mới, nâng cao hiệu quả xúc tiến, quảng bá; xây dựng, nâng tầm thương hiệu và tăng cường liên kết, hợp tác phát triển du lịch
Đổi mới phương thức quảng bá theo hướng số hóa, có trọng tâm, trọng điểm; thống nhất định vị thương hiệu “Lai Châu - Kỳ vĩ và bản sắc”; gắn xúc tiến du lịch với ngoại giao văn hóa, ẩm thực, nghệ thuật, thể thao, lễ hội và các sự kiện quy mô lớn. Tăng cường liên kết với các tỉnh Tây Bắc mở rộng, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các trung tâm du lịch lớn; phát huy hiệu quả các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch và các danh hiệu, giải thưởng trong quảng bá hình ảnh tỉnh.
3.6. Phát triển nguồn nhân lực, doanh nghiệp và cộng đồng du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển mới
Phát triển du lịch thông minh theo hướng đồng bộ, thống nhất xây dựng và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu du lịch, kết nối với nền tảng, dữ liệu dùng chung của tỉnh. Vận hành hiệu quả cổng du lịch thông minh; xây dựng ứng dụng du lịch thông minh tỉnh Lai Châu. Số hoá 100% các điểm di tích, danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa và các khu, điểm du lịch được công nhận và phấn đấu công nhận; phát triển bản đồ số, hệ thống thuyết minh đa phương tiện, vé điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và các tiện ích hỗ trợ du khách. Hỗ trợ doanh nghiệp du lịch chuyển đổi số, nâng cao năng lực quản trị, công khai, minh bạch thông tin và giá dịch vụ; tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu và bảo vệ thông tin của khách du lịch theo quy định. Phát triển hạ tầng viễn thông, internet tốc độ cao tại các khu, điểm du lịch; từng bước hình thành hệ sinh thái du lịch thông minh.
3.7. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển du lịch thông minh
Từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu du lịch, vận hành hiệu quả cổng du lịch thông minh, xây dựng ứng dụng du lịch thông minh tỉnh Lai Châu; số hóa các di tích, danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa, khu, điểm du lịch; phát triển bản đồ số, thuyết minh đa phương tiện, vé điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt; hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, tăng cường hạ tầng viễn thông và internet tốc độ cao tại các khu, điểm du lịch.
3.8. Đổi mới phương thức quản trị du lịch, nâng cao chất lượng điểm đến du lịch xanh, thông minh, an toàn, bền vững
Nâng cao năng lực quản trị du lịch hiện đại, thông minh, bền vững; xây dựng, vận hành hệ thống điều hành nền tảng số hoá điểm đến tỉnh Lai Châu giúp phân tích thị trường, quản lý điểm đến, phân luồng dòng khách, giám sát sức chứa, cung cấp thông tin và nâng cao trải nghiệm của du khách; thúc đẩy thương mại điện tử trong du lịch, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt. Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuyển đổi số, công khai, minh bạch giá dịch vụ, sản phẩm du lịch; tăng cường quản lý các hoạt động du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng khách du lịch; tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn, y tế, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, quản lý hoạt động tại biên giới.
3.9. Gắn phát triển du lịch với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, bảo vệ tài nguyên và phát triển bền vững
Rà soát, đánh giá, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án bảo tồn, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di sản gắn với phát triển sản phẩm du lịch văn hóa. Phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, văn hóa cộng đồng, lễ hội, làng nghề, ẩm thực và các giá trị văn hóa đặc trưng trong phát triển sản phẩm du lịch. Kiểm soát sức tải tại các điểm đến, không đánh đổi môi trường, cảnh quan, tài nguyên thiên nhiên và giá trị văn hóa lấy tăng trưởng du lịch trước mắt.
3.10. Về nhiệm vụ cụ thể
Bên cạnh 09 nhóm nhiệm vụ, giải pháp nêu trên, Chương trình hành động cụ thể hóa 42 nhiệm vụ tại phụ lục, xác định rõ cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo; cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; sản phẩm và thời gian thực hiện, làm căn cứ tổ chức triển khai và lượng hóa kết quả đầu ra.
4. Tổ chức thực hiện
Việc tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết định. Các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị cần khẩn trương cụ thể hóa Chương trình hành động bằng cơ chế, chính sách và nhiệm vụ sát thực, khả thi; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện. Đảng ủy UBND tỉnh lãnh đạo UBND tỉnh hoàn thiện Kế hoạch thực hiện theo phương châm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; thường xuyên kiểm tra, đánh giá tiến độ, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
Lai Châu có tiềm năng lớn về cảnh quan thiên nhiên, bản sắc văn hóa và hệ thống tài nguyên du lịch đặc sắc. Vấn đề quyết định là phải biến tiềm năng thành sản phẩm, biến lợi thế thành giá trị và biến mục tiêu của Nghị quyết thành những kết quả cụ thể. Với sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân, chúng ta phấn đấu đưa du lịch từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, một động lực tăng trưởng mới, đóng góp ngày càng lớn vào phát triển nhanh, xanh và bền vững của tỉnh.
[1] Khu du lịch Sinh thái Đỉnh đèo Hoàng Liên (Cổng trời Ô Quy Hồ); khu du lịch Cầu kính Rồng Mây.
Nghị quyết số 23-NQ/TW, ngày 02/8/2026 của Bộ Chính trị về công tác người việt nam ở nước ngoài và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW
Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về phát huy tính tiên phong, gương mẫu, tinh thần đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong kỷ nguyên mới và kế hoạch thực hiện của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Chiến dịch 500 ngày đêm: Tìm kiếm quy tập được 2.803 hài cốt liệt sĩ
Tập huấn, hướng dẫn lồng ghép kiến thức dân tộc năm 2026
Kiểm tra thực địa Dự án hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên
Hội trại thanh thiếu nhi và Đêm hội trăng rằm xã Mường Khoa năm 2026
Đảng ủy Các cơ quan Đảng tỉnh: Nghiên cứu, học tập Nghị quyết, Chỉ thị của Bộ Chính trị
Tăng cường kiểm tra, giám sát, nâng cao chất lượng cho sản phẩm OCOP