Đáp ứng tối đa nhu cầu học cấp THPT của con em đồng bào các dân tộc  trên địa bàn

Đáp ứng tối đa nhu cầu học cấp THPT của con em đồng bào các dân tộc trên địa bàn

03/05/2026 21:43

Qua tổng hợp ý kiến của cử tri(1) và số liệu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 hằng năm của ngành Giáo dục và Đào tạo cho thấy trong những năm gần đây nhu cầu vào học cấp trung học phổ thông (THPT) của con em đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh có chiều hướng tăng, tuy nhiên điều kiện về cơ sở vật chất trường lớp học, đội ngũ giáo viên hiện nay trên địa bàn tỉnh đang còn thiếu chưa đáp ứng đủ nhu cầu học tập THPT của con em đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh.  Thực hiện chỉ đạo của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy tại Thông báo số 114-TB/VPTU ngày 02/4/2026, để đáp ứng tối đa nhu cầu học cấp THPT của con em đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh, tiến tới đảm bảo tất cả các học sinh tốt nghiệp THCS trên địa bàn tỉnh có nhu cầu đều được tham gia học THPT, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo:

Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2026 - 2030
Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2026 - 2030
Để đảm bảo chỉ tiêu về xây dựng trường chuẩn quốc gia trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XV nhiệm kỳ 2026-2030; Nghị quyết số 96-NQ/HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh Lai Châu, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu đến năm 2030 có 81,2% trường đạt chuẩn.
Điều kiện công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
Điều kiện công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng vừa ký Quyết định số 19/2026/QĐ-TTg ngày 28/4/2026 quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030.
Quyết liệt cắt giảm thủ tục hành chính, phát triển toàn diện ngành văn hóa, thể thao và du lịch
Quyết liệt cắt giảm thủ tục hành chính, phát triển toàn diện ngành văn hóa, thể thao và du lịch
Văn phòng Chính phủ vừa có Thông báo số 216/TB-VPCP ngày 26/4/2026 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng tại cuộc họp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTT&DL) về tình hình thực hiện chương trình công tác, kế hoạch nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 và rà soát cắt giảm thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh theo Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026.
Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Căn cứ Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,107.00
26,137.00
26,367.00
EUR
30,088.49
30,392.42
31,674.68
JPY
161.94
163.58
172.23
CNY
3,761.16
3,799.15
3,920.81
KRW
15.48
17.20
18.67
SGD
20,148.66
20,352.18
21,045.97
DKK
-
4,057.09
4,212.21
THB
714.32
793.69
827.34
SEK
-
2,798.07
2,916.70
SAR
-
6,985.05
7,285.63
RUB
-
334.55
370.33
NOK
-
2,781.45
2,899.38
MYR
-
6,589.06
6,732.39
KWD
-
85,551.99
89,698.32
CAD
18,892.40
19,083.23
19,694.33
CHF
32,853.83
33,185.68
34,248.37
INR
-
276.07
287.95
HKD
3,268.13
3,301.14
3,427.36
GBP
34,850.79
35,202.82
36,330.10
AUD
18,486.96
18,673.70
19,271.68