Lai Châu phấn đấu tăng trưởng 2 con số

Lai Châu phấn đấu tăng trưởng 2 con số

04/06/2026 10:09

Lai Châu đặt ra mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân khoảng 10% trong giai đoạn 2026-2030, điều này không chỉ thể hiện quyết tâm chính trị rất lớn của cấp ủy, chính quyền tỉnh, còn cho thấy khát vọng vươn lên mạnh mẽ của một tỉnh vùng cao biên giới. Từ hạ tầng giao thông chiến lược, phát triển kinh tế cửa khẩu, chuyển đổi số, thu hút đầu tư đến tái cơ cấu nông nghiệp, phát triển du lịch…, Lai Châu đang từng bước tạo dựng những động lực tăng trưởng mới, hướng tới mục tiêu phát triển xanh, nhanh và bền vững.

Những quy tắc quan trọng khi cho trẻ đi bơi
Những quy tắc quan trọng khi cho trẻ đi bơi
Mùa hè là thời điểm nhiều gia đình cho trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời, trong đó bơi lội là lựa chọn phổ biến. Không chỉ giúp trẻ vui chơi, giải nhiệt, bơi lội còn góp phần rèn luyện sức khỏe, nâng cao thể lực và phát triển kỹ năng vận động. Tuy nhiên, để phòng tránh tai nạn đuối nước, cha/mẹ và người giám hộ cần luôn giám sát trẻ, tuyệt đối không rời mắt khỏi trẻ khi ở dưới nước; lựa chọn trang phục bơi dễ nhận biết; tránh để trẻ lại gần khu vực cống thoát nước hồ bơi; đồng thời trang bị kiến thức, kỹ năng sơ cứu, hô hấp nhân tạo để kịp thời xử lý các tình huống khẩn cấp. Ngay cả với những trẻ đã biết bơi, nguy cơ đuối nước vẫn có thể xảy ra nếu thiếu sự quan sát, hỗ trợ của người lớn.
31/5 là Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
31/5 là Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng vừa ký Quyết định số 924/QĐ-TTg ban hành kế hoạch triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 với chủ đề “Tiết kiệm năng lượng, thịnh vượng tương lai”.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,092.00
26,122.00
26,402.00
EUR
29,787.90
30,088.79
31,358.25
JPY
158.98
160.59
169.08
CNY
3,792.43
3,830.74
3,953.41
KRW
14.91
16.56
17.97
SGD
19,994.12
20,196.08
20,884.55
DKK
-
4,015.69
4,169.23
THB
709.98
788.87
822.32
SEK
-
2,748.28
2,864.81
SAR
-
6,976.68
7,276.91
RUB
-
339.66
375.98
NOK
-
2,769.43
2,886.85
MYR
-
6,524.64
6,666.57
KWD
-
85,361.98
89,499.13
CAD
18,479.50
18,666.16
19,263.91
CHF
32,458.87
32,786.74
33,836.67
INR
-
273.64
285.42
HKD
3,266.60
3,299.59
3,425.75
GBP
34,453.97
34,801.99
35,916.45
AUD
18,297.25
18,482.08
19,073.92