Khơi thông nguồn lực, kiến tạo phát triển
Khơi thông nguồn lực, kiến tạo phát triển
Từ một địa phương còn nhiều khó khăn về hạ tầng và điều kiện địa hình, tỉnh Lai Châu từng bước khẳng định vị thế là điểm đến giàu tiềm năng, hấp dẫn nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trong đó, tỉnh đặc biệt chú trọng đổi mới tư duy, chuyển từ “giới thiệu tiềm năng” sang “kiến tạo cơ hội”, mở rộng cánh cửa thu hút các nhà đầu tư chiến lược nhằm khơi thông nguồn lực, tạo động lực tăng trưởng để Lai Châu bứt phát, phát triển xanh, nhanh và bền vững.
Đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026
Đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026
Nhằm đánh giá khách quan chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước và lấy người dân làm trung tâm trong cải cách hành chính, UBND tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch Số: 5780/KH-UBND đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026. Việc khảo sát sẽ được triển khai tại 38 xã, phường trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ, tăng cường trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời tạo điều kiện để người dân tham gia giám sát, xây dựng nền hành chính công khai, minh bạch, hiệu quả.
Kỹ năng sử dụng Internet an toàn
Kỹ năng sử dụng Internet an toàn
Trong thời đại số, Internet là công cụ không thể thiếu đối với giới trẻ để học tập, giải trí, giao tiếp và làm việc. Tuy nhiên, Internet cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro như lừa đảo trực tuyến, đánh cắp tài khoản, phát tán thông tin sai lệch và xâm phạm quyền riêng tư. Vì vậy, mỗi người cần trang bị kỹ năng sử dụng Internet an toàn để bảo vệ bản thân và sử dụng công nghệ hiệu quả.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,080.00
26,110.00
26,490.00
EUR
29,314.66
29,610.77
30,860.13
JPY
156.34
157.91
167.12
CNY
3,782.14
3,820.35
3,942.69
KRW
15.32
17.02
18.47
SGD
19,846.14
20,046.61
20,730.04
DKK
-
3,951.16
4,102.25
THB
689.92
766.58
799.08
SEK
-
2,668.29
2,781.42
SAR
-
6,963.48
7,263.16
RUB
-
318.84
352.93
NOK
-
2,665.28
2,778.29
MYR
-
6,377.40
6,516.14
KWD
-
85,065.89
89,188.90
CAD
18,267.32
18,451.84
19,042.77
CHF
31,766.90
32,087.77
33,115.39
INR
-
271.37
283.05
HKD
3,259.59
3,292.52
3,418.42
GBP
34,452.86
34,800.87
35,915.38
AUD
17,869.67
18,050.17
18,628.23