Chính trị
QH-HĐND
Đồng chí Lê Minh Hưng được bầu làm Thủ tướng Chính phủ
Đồng chí Lê Minh Hưng được bầu làm Thủ tướng Chính phủ
Đồng chí Lê Minh Hưng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, đại biểu Quốc hội khóa XVI được Quốc hội bầu giữ chức Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2026-2031, với tỷ lệ tán thành đạt 100% số đại biểu Quốc hội có mặt.
Phát biểu nhậm chức Chủ tịch nước của đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Phát biểu nhậm chức Chủ tịch nước của đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Sáng 7/4, tại Nhà Quốc hội, đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Đại biểu Quốc hội khóa XVI, tuyên thệ nhậm chức Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2026-2031. Báo Nhân Dân trân trọng giới thiệu toàn văn phát biểu nhậm chức của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm.
Quốc hội khóa XVI: Kỳ vọng mới, trách nhiệm mới
Quốc hội khóa XVI: Kỳ vọng mới, trách nhiệm mới
Ngày 6/4, Kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa XVI khai mạc, mở ra dấu mốc quan trọng cho nhiệm kỳ mới. Đây không chỉ là kỳ họp để kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự cấp cao của Nhà nước, mà còn định hình những quyết sách lớn về lập pháp và phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm tới. Theo dõi kỳ họp, cùng với nhân dân cả nước, người dân Lai Châu tin tưởng vào đội ngũ cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước nhiệm kỳ mới.
Tóm tắt tiểu sử Chủ tịch Quốc hội khóa XVI Trần Thanh Mẫn
Tóm tắt tiểu sử Chủ tịch Quốc hội khóa XVI Trần Thanh Mẫn
Ngày 6-4, tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031, đồng chí Trần Thanh Mẫn, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Quốc hội khóa XV tiếp tục được Quốc hội tín nhiệm bầu giữ chức Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,100.00
26,130.00
26,360.00
EUR
29,984.40
30,287.27
31,565.13
JPY
159.60
161.21
169.74
CNY
3,756.47
3,794.42
3,915.93
KRW
15.41
17.12
18.57
SGD
20,137.23
20,340.64
21,034.05
DKK
-
4,042.80
4,197.38
THB
723.65
804.06
838.15
SEK
-
2,773.68
2,891.28
SAR
-
6,976.26
7,276.47
RUB
-
322.82
357.34
NOK
-
2,715.68
2,830.83
MYR
-
6,561.59
6,704.32
KWD
-
85,440.94
89,581.97
CAD
18,564.69
18,752.21
19,352.72
CHF
32,442.44
32,770.14
33,819.56
INR
-
283.17
295.36
HKD
3,266.27
3,299.27
3,425.42
GBP
34,435.75
34,783.58
35,897.47
AUD
18,141.50
18,324.74
18,911.57