21 hạ sĩ quan nghĩa vụ được chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp

21 hạ sĩ quan nghĩa vụ được chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp

25/03/2026 15:20

Ngày 25/3, Công an tỉnh tổ chức Lễ công bố Quyết định của Giám đốc Công an tỉnh về việc tiếp nhận, chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp và phân công công tác đối với 21 hạ sĩ quan nghĩa vụ nhập ngũ năm 2024. Đại tá Sùng A Súa – Phó Giám đốc Công an tỉnh dự và chủ trì buổi lễ. Tham dự buổi lễ có đại diện lãnh đạo các phòng chức năng Công an tỉnh cùng các đồng chí được chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp.

Tuyên truyền Luật Giao thông đường thủy nội địa tại xã Nậm Mạ
Tuyên truyền Luật Giao thông đường thủy nội địa tại xã Nậm Mạ
Ngày 26/12, Đội Cảnh sát Giao thông (CSGT) đường thủy (Phòng CSGT Công an tỉnh) phối hợp với Chi cục Chăn nuôi và Thú y (Sở Nông nghiệp và Môi trường) tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và trật tự xã hội trong lĩnh vực thủy sản tại các xã, bản ven sông trên địa bàn xã Nậm Mạ.
Công an tỉnh: Ra quân cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự
Công an tỉnh: Ra quân cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự
Sáng 12/12, Công an tỉnh tổ chức Lễ ra quân thực hiện cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự phục vụ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 và Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 gắn với xây dựng lực lượng Công an Lai Châu. Thiếu tướng Nguyễn Viết Giang - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Công an tỉnh chủ trì lễ ra quân. Đồng chí Hà Trọng Hải - Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự và phát biểu chỉ đạo.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,109.00
26,139.00
26,359.00
EUR
29,783.81
30,084.66
31,353.93
JPY
160.15
161.77
170.33
CNY
3,726.81
3,764.46
3,885.01
KRW
15.22
16.91
18.34
SGD
20,067.42
20,270.12
20,961.11
DKK
-
4,015.72
4,169.26
THB
710.90
789.89
823.38
SEK
-
2,767.63
2,884.98
SAR
-
6,979.70
7,280.06
RUB
-
311.52
344.84
NOK
-
2,658.17
2,770.87
MYR
-
6,596.48
6,739.97
KWD
-
85,450.11
89,591.49
CAD
18,647.60
18,835.96
19,439.13
CHF
32,545.28
32,874.02
33,926.72
INR
-
278.91
290.91
HKD
3,270.47
3,303.50
3,429.81
GBP
34,400.30
34,747.78
35,860.48
AUD
17,952.45
18,133.79
18,714.47