MULTIMEDIA
Infographic
Mưa đá: Dấu hiệu nhận biết

Mưa đá: Dấu hiệu nhận biết

06/05/2026 16:27

Mưa đá có thể xuất hiện bất ngờ, diễn ra trong thời gian ngắn nhưng gây thiệt hại tài sản lớn, đe dọa trực tiếp an toàn người dân nếu không ứng phó kịp thời.

Quyết liệt cắt giảm thủ tục hành chính, phát triển toàn diện ngành văn hóa, thể thao và du lịch
Quyết liệt cắt giảm thủ tục hành chính, phát triển toàn diện ngành văn hóa, thể thao và du lịch
Văn phòng Chính phủ vừa có Thông báo số 216/TB-VPCP ngày 26/4/2026 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng tại cuộc họp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTT&DL) về tình hình thực hiện chương trình công tác, kế hoạch nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 và rà soát cắt giảm thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh theo Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026.
Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Căn cứ Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
Kế hoạch tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em tỉnh Lai Châu năm 2026
Kế hoạch tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em tỉnh Lai Châu năm 2026
Thực hiện Công văn số 2095/BYT-BMTE ngày 27/3/2026 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn tổ chức triển khai Tháng hành động vì trẻ em năm 2026; Kế hoạch số 2811/KH-UBND ngày 16/4/2026 của UBND tỉnh về triển khai tháng hành động vì trẻ em năm 2026; Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em tỉnh Lai Châu năm 2026.
Tăng mức phạt hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới từ 1/5/2026
Tăng mức phạt hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới từ 1/5/2026
Chính phủ ban hành Nghị định số 76/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới, trong đó, đáng chú ý là việc tăng mức phạt đối với các hành vi vi phạm trong gia đình. Nghị định có hiệu lực từ 1/5/2026.
Kế hoạch thực hiện công tác bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026
Kế hoạch thực hiện công tác bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026
Thực hiện Kế hoạch số 8416/KH-UBND ngày 26/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu về việc thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030; Công văn số 2855/BNV-CTTN&BĐG ngày 27/3/2026 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 2723/KH-UBND thực hiện công tác bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026 như sau:

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,098.00
26,128.00
26,368.00
EUR
30,079.32
30,383.16
31,665.06
JPY
161.77
163.41
172.05
CNY
3,763.47
3,801.48
3,923.22
KRW
15.64
17.38
18.86
SGD
20,137.23
20,340.64
21,034.05
DKK
-
4,055.48
4,210.55
THB
714.52
793.91
827.57
SEK
-
2,797.38
2,915.99
SAR
-
6,976.63
7,276.86
RUB
-
331.90
367.40
NOK
-
2,797.66
2,916.27
MYR
-
6,594.81
6,738.27
KWD
-
85,440.94
89,581.97
CAD
18,876.04
19,066.70
19,677.29
CHF
32,857.84
33,189.73
34,252.59
INR
-
275.05
286.88
HKD
3,265.36
3,298.34
3,424.45
GBP
34,825.72
35,177.50
36,304.00
AUD
18,546.86
18,734.21
19,334.14