Xã Hội
Nông thôn mới
Sông Đà vào xuân
Sông Đà vào xuân
Mùa xuân đang trở về trên những dải đất ven Sông Đà, luồn qua từng con dốc đá, trải xuống những thung lũng, đánh thức sắc đào sau những tháng ngày ngủ quên trong sương giá. Xuân không chỉ đến trong trời đất, mà đến từ chính hơi thở cuộc sống, từ những đổi thay bền bỉ của mỗi bản làng ven sông như: Thu Lũm, Mù Cả, Nậm Hàng, Lê Lợi. Những vùng đất đang chuyển mình mạnh mẽ trong nhịp phát triển mới của tỉnh.
Giám sát từ cộng đồng - nâng cao hiệu quả đầu tư ở xã Dào San
Giám sát từ cộng đồng - nâng cao hiệu quả đầu tư ở xã Dào San
Việc người dân trực tiếp tham gia giám sát các công trình, dự án đầu tư trên địa bàn đang trở thành điểm nhấn rõ nét trong thực hiện dân chủ ở cơ sở tại xã Dào San. Từ việc tiếp cận thông tin, theo dõi tiến độ đến kiểm tra chất lượng thi công, bà con không còn đứng ngoài các hoạt động đầu tư mà chủ động đồng hành cùng chính quyền, góp phần bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả và chất lượng của từng công trình phục vụ dân sinh.
Hiệu quả từ các mô hình, hoạt động hội
Hiệu quả từ các mô hình, hoạt động hội
Những năm gần đây, phong trào phụ nữ tại xã Khun Há đã có bước chuyển mình mạnh mẽ. Các hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) xã không chỉ góp phần nâng cao nhận thức, mà còn thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển; xây dựng môi trường sống sạch, đẹp.
Khun Há và hành trình xây dựng nông thôn mới sau sáp nhập
Khun Há và hành trình xây dựng nông thôn mới sau sáp nhập
Giữa sắc xanh núi rừng và nhịp sống bình yên vùng cao, Khun Há đang khoác lên mình diện mạo mới. Những con đường bê tông nối dài, ánh đèn năng lượng mặt trời tỏa sáng mỗi tối, những nếp nhà khang trang… là minh chứng cho nỗ lực bền bỉ của chính quyền và người dân trong hành trình xây dựng nông thôn mới (NTM). Sau sáp nhập, xã tiếp tục viết tiếp chặng đường đổi thay ấy với quyết tâm cao và hướng đi rõ ràng.
Ngày làm việc thứ nhất Đại hội Đại biểu Hội Nông dân tỉnh Lai Châu lần thứ XI, nhiệm kỳ 2025-2030
Ngày làm việc thứ nhất Đại hội Đại biểu Hội Nông dân tỉnh Lai Châu lần thứ XI, nhiệm kỳ 2025-2030
Chiều 21/12, Hội Nông dân tỉnh tổ chức Ngày làm việc thứ nhất Đại hội Đại biểu lần thứ XI, nhiệm kỳ 2025-2030. Đồng chí Sùng A Nủ - Tỉnh ủy viên, Phó trưởng Ban Thường trực Ban Tổ chức Tỉnh ủy; đại diện lãnh đạo các sở, ngành tỉnh và 196 đại biểu đại diện cho hơn 69 nghìn hội viên nông dân trên địa bàn toàn tỉnh dự.
Hành động thiết thực vì xã Nậm Tăm sáng - xanh - sạch - đẹp
Hành động thiết thực vì xã Nậm Tăm sáng - xanh - sạch - đẹp
Xây dựng môi trường sống sáng - xanh - sạch - đẹp là một trong những tiêu chí quan trọng trong chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM). Đặc biệt, trong bối cảnh công nghiệp, đô thị phát triển mạnh mẽ, nhận thức tầm quan trọng của tiêu chí môi trường, cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị và nhân dân trên địa bàn xã Nậm Tăm chung tay bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống.
“Ngôi nhà xanh”: Giúp đỡ phụ nữ, trẻ em khó khăn
“Ngôi nhà xanh”: Giúp đỡ phụ nữ, trẻ em khó khăn
Mô hình “Ngôi nhà xanh” - biến rác thải tái chế thành hành động ý nghĩa được Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) xã Than Uyên triển khai từ tháng 10 năm 2025. Ngay khi triển khai, mô hình đã phát huy hiệu quả, có sức lan tỏa trong cộng đồng; góp phần thay đổi nhận thức của người dân trong việc bảo vệ, giữ gìn môi trường “xanh - sạch - đẹp”. Đặc biệt, nguồn quỹ thu được từ mô hình đã giúp đỡ được nhiều hội viên phụ nữ và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong cuộc sống.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,108.00
26,138.00
26,368.00
EUR
30,026.59
30,329.89
31,633.51
JPY
159.07
160.68
169.30
CNY
3,756.64
3,794.58
3,919.07
KRW
15.39
17.10
18.56
SGD
20,069.22
20,271.94
20,978.91
DKK
-
4,047.37
4,205.31
THB
711.07
790.08
824.20
SEK
-
2,780.00
2,900.06
SAR
-
6,983.00
7,289.03
RUB
-
334.00
370.00
NOK
-
2,770.30
2,889.94
MYR
-
6,597.32
6,745.94
KWD
-
85,445.53
89,654.70
CAD
18,756.28
18,945.74
19,567.27
CHF
32,504.08
32,832.41
33,909.50
INR
-
276.14
288.24
HKD
3,266.14
3,299.13
3,427.87
GBP
34,646.46
34,996.43
36,144.52
AUD
18,353.72
18,539.11
19,147.30