Tin trang chủ
Phiên thảo luận tại tổ đầu tiên của kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031
Phiên thảo luận tại tổ đầu tiên của kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031
Sau 2,5 ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031 đã hoàn thành công tác nhân sự về bầu, phê chuẩn 39 chức danh lãnh đạo cấp cao của Nhà nước. Chiều 8/4, Quốc hội tiến hành thảo luận tại tổ đối với 03 dự án Luật: Luật Thủ đô (sửa đổi); Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo (sửa đổi).
Lai Châu ưu tiên hạ tầng số, thúc đẩy nền tảng số dùng chung
Lai Châu ưu tiên hạ tầng số, thúc đẩy nền tảng số dùng chung
Sáng 8/4, Ban Chỉ đạo (BCĐ) thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia tỉnh tổ chức Hội nghị đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 57 của Bộ Chính trị quý I/2026 và nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm quý II/2026. Đồng chí Lê Minh Ngân - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng BCĐ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57 chủ trì hội nghị.
Đồng chí Lê Minh Hưng được bầu làm Thủ tướng Chính phủ
Đồng chí Lê Minh Hưng được bầu làm Thủ tướng Chính phủ
Đồng chí Lê Minh Hưng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, đại biểu Quốc hội khóa XVI được Quốc hội bầu giữ chức Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2026-2031, với tỷ lệ tán thành đạt 100% số đại biểu Quốc hội có mặt.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,108.00
26,138.00
26,358.00
EUR
30,256.97
30,562.60
31,852.06
JPY
160.07
161.69
170.24
CNY
3,765.90
3,803.94
3,925.75
KRW
15.48
17.20
18.66
SGD
20,177.51
20,381.33
21,076.12
DKK
-
4,079.17
4,235.14
THB
726.05
806.72
840.93
SEK
-
2,810.26
2,929.41
SAR
-
6,978.33
7,278.63
RUB
-
332.52
368.08
NOK
-
2,728.96
2,844.66
MYR
-
6,604.42
6,748.09
KWD
-
85,485.08
89,628.22
CAD
18,645.10
18,833.44
19,436.54
CHF
32,859.87
33,191.79
34,254.70
INR
-
281.11
293.21
HKD
3,266.64
3,299.64
3,425.80
GBP
34,822.08
35,173.81
36,300.19
AUD
18,280.95
18,465.60
19,056.93