Tổng kết năm thứ nhất Dự án “Vui đến trường - Thúc đẩy môi trường học tập An toàn và Bình đẳng cho học sinh”
Tổng kết năm thứ nhất Dự án “Vui đến trường - Thúc đẩy môi trường học tập An toàn và Bình đẳng cho học sinh”
Sáng ngày 20/4, Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) phối hợp với Tổ chức Plan International Quốc tế tại Việt Nam tổ chức Hội nghị tổng kết năm thứ nhất Dự án “Vui đến trường - Thúc đẩy môi trường học tập An toàn và Bình đẳng cho học sinh tại Lai Châu”.
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tập huấn giảng viên nguồn về “Phòng, chống mua - bán trẻ em và đi xa an toàn”
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tập huấn giảng viên nguồn về “Phòng, chống mua - bán trẻ em và đi xa an toàn”
Trong 2 ngày (từ 18 - 19/4), Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) tỉnh phối hợp với Tổ chức Samaritan’s Purse Hoa Kỳ - Văn phòng Đại diện tại Việt Nam tổ chức lớp tập huấn giảng viên nguồn cho giáo viên tiểu học về “Phòng, chống mua - bán trẻ em và đi xa an toàn”.
Tập huấn truyền thông giới và biến đổi khí hậu
Tập huấn truyền thông giới và biến đổi khí hậu
Sáng 18/4, Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) tỉnh phối hợp với Ban Quản lý Dự án CARE tổ chức hoạt động chia sẻ, tập huấn về bình đẳng giới trong thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng cho các thành viên Tổ tương trợ vốn và người dân tại các bản Chôm Chăng, xã Tân Uyên.
Khám sàng lọc miễn phí bệnh lý tim mạch cho trẻ dưới 16 tuổi
Khám sàng lọc miễn phí bệnh lý tim mạch cho trẻ dưới 16 tuổi
Sáng 11/4, tại Trạm Y tế xã Khổng Lào, Cơ sở Bảo trợ Xã hội tổng hợp tỉnh Lai Châu phối hợp với Trung tâm tim mạch, Bệnh viện E Hà Nội, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lai Châu, Trạm Y tế xã Khổng Lào tổ chức khám sàng lọc miễn phí bệnh lý tim mạch cho trẻ em dưới 16 tuổi trên địa bàn tỉnh.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,095.00
26,125.00
26,355.00
EUR
30,111.49
30,415.65
31,697.74
JPY
160.33
161.94
170.50
CNY
3,760.00
3,797.98
3,919.46
KRW
15.39
17.10
18.55
SGD
20,120.10
20,323.33
21,015.37
DKK
-
4,059.36
4,214.41
THB
721.58
801.75
835.71
SEK
-
2,811.14
2,930.22
SAR
-
6,977.70
7,277.70
RUB
-
333.75
369.42
NOK
-
2,762.35
2,879.36
MYR
-
6,587.30
6,730.34
KWD
-
85,436.35
89,573.81
CAD
18,783.20
18,972.93
19,579.78
CHF
32,862.18
33,194.12
34,255.83
INR
-
279.92
291.96
HKD
3,266.74
3,299.74
3,425.78
GBP
34,640.65
34,990.56
36,109.73
AUD
18,355.16
18,540.57
19,133.58