8 thay đổi đáng chú ý về VNeID từ ngày 28/9/2026

8 thay đổi đáng chú ý về VNeID từ ngày 28/9/2026

11/10/2026 17:48

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử. Người dân cần lưu ý loạt thay đổi liên quan đến VNeID từ thời điểm này.

Miền Bắc sắp đón mưa dông
Miền Bắc sắp đón mưa dông
Trong chiều và tối nay (9/10) khu vực đồng bằng Bắc Bộ sẽ có mưa dông rải rác. Thủ đô Hà Nội có thể xuất hiện mưa to vào chiều tối. Miền Trung mưa lớn diễn biến phức tạp và kéo dài. Nam Bộ cũng đón mưa to.
Trường Chính trị tỉnh khai mạc 2 lớp bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp xã
Trường Chính trị tỉnh khai mạc 2 lớp bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp xã
Sáng 9/10, Trường Chính trị tỉnh Lai Châu tổ chức khai mạc 2 lớp bồi dưỡng đại biểu HĐND thuộc 6 xã và 2 phường trên địa bàn tỉnh. Dự lễ khai mạc và trực tiếp quán triệt các chuyên đề tại lớp bồi dưỡng có đồng chí Lê Chí Công – Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh; Chủ tịch HĐND các xã và các học viên thuộc diện bồi dưỡng.
Sử dụng AI an toàn, hiệu quả
Sử dụng AI an toàn, hiệu quả
Việt Nam đã và đang trở thành một quốc gia có số lượng người sử dụng AI ngày càng lớn, cả trong cuộc sống và công việc. Thị trường trong nước ghi nhận mức cải thiện năng suất rõ nét nhờ tác động của AI. Lợi ích của AI ngày càng nổi bật và trở nên thông dụng.
Tổng duyệt diễn tập phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tỉnh Lai Châu năm 2026
Tổng duyệt diễn tập phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tỉnh Lai Châu năm 2026
Chiều 8/10, tại nhà E, Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh, Ban Chỉ đạo diễn tập phương án chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (CNCH) tỉnh tổ chức tổng duyệt diễn tập phương án chữa cháy và CNCH huy động lực lượng, phương tiện và tài sản của nhiều cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh năm 2026.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mã Mua TM Mua CK Bán
USD
25,660.00
25,690.00
26,070.00
EUR
28,331.73
28,617.90
29,826.12
JPY
157.62
159.21
168.47
CNY
3,766.72
3,804.76
3,926.71
KRW
16.69
18.54
20.12
SGD
19,701.51
19,900.51
20,579.47
DKK
-
3,819.45
3,965.59
THB
680.92
756.58
788.68
SEK
-
2,550.19
2,658.38
SAR
-
6,854.38
7,149.54
RUB
-
289.18
320.11
NOK
-
2,657.57
2,770.32
MYR
-
6,267.80
6,404.31
KWD
-
83,516.21
87,566.27
CAD
17,752.71
17,932.03
18,506.77
CHF
30,400.21
30,707.28
31,691.47
INR
-
266.37
277.84
HKD
3,204.80
3,237.17
3,361.04
GBP
33,402.94
33,740.34
34,821.75
AUD
17,609.30
17,787.17
18,357.26