Đầu tư công  - Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đầu tư công - Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Từ những công trường nơi vùng biên viễn đến các dự án giao thông chiến lược, đầu tư công đang thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong năm 2026. Không chỉ tạo việc làm, kích thích thị trường xây dựng, vốn đầu tư công còn mở ra không gian phát triển mới cho địa phương vốn nhiều khó khăn về hạ tầng, địa hình và khả năng thu hút nguồn lực xã hội.
Mưa lớn kéo dài gây nhiều thiệt hại
Mưa lớn kéo dài gây nhiều thiệt hại
Từ ngày 8-10/6, trên địa bàn tỉnh xảy ra mưa lớn diện rộng, một số nơi xuất hiện mưa dông kèm theo gió lốc và sét, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân và làm hư hỏng một số công trình hạ tầng.
Đoàn đại biểu tỉnh Lai Châu tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ IX
Đoàn đại biểu tỉnh Lai Châu tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ IX
Ngày 8/6, tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia (Hà Nội), Đại hội Đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ IX, nhiệm kỳ 2026 - 2031 khai mạc trọng thể với sự tham dự của gần 600 đại biểu đại diện cho gần 10 triệu cán bộ, hội viên, nông dân cả nước. Đại hội diễn ra với chủ đề: “Đoàn kết - Dân chủ - Đột phá - Hợp tác - Phát triển”.
Kết nối cơ hội việc làm
Kết nối cơ hội việc làm
Thời gian qua, thông qua hoạt động kết nối cung - cầu lao động, người dân trên địa bàn tỉnh có cơ hội tìm được việc làm ổn định, nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống. Đặc biệt, các chương trình đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đang mở ra hướng phát triển kinh tế mới cho nhiều gia đình ở vùng sâu, vùng xa.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,092.00
26,122.00
26,412.00
EUR
29,687.29
29,987.16
31,252.39
JPY
158.69
160.29
168.77
CNY
3,792.81
3,831.13
3,953.82
KRW
15.01
16.68
18.10
SGD
19,969.77
20,171.49
20,859.16
DKK
-
4,001.42
4,154.42
THB
710.91
789.90
823.39
SEK
-
2,735.36
2,851.34
SAR
-
6,968.54
7,268.43
RUB
-
344.64
381.50
NOK
-
2,702.44
2,817.02
MYR
-
6,419.16
6,558.81
KWD
-
85,153.66
89,280.87
CAD
18,338.31
18,523.55
19,116.76
CHF
32,234.40
32,560.00
33,602.72
INR
-
275.52
287.38
HKD
3,262.91
3,295.87
3,421.90
GBP
34,391.62
34,739.01
35,851.52
AUD
18,061.05
18,243.49
18,827.73