Đưa quan hệ giữa Việt Nam với EU và Bỉ lên bước phát triển mới

Đưa quan hệ giữa Việt Nam với EU và Bỉ lên bước phát triển mới

21/10/2026 09:20

Nhận lời mời của Chủ tịch Hội đồng châu Âu Antonio Costa và Thủ tướng Vương quốc Bỉ Bart De Wever, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tô Lâm cùng Phu nhân và Đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam thăm chính thức Liên minh châu Âu (EU) và Vương quốc Bỉ.

Phó Bí thư Tỉnh ủy Sùng A Hồ chủ trì phiên thảo luận tổ
Phó Bí thư Tỉnh ủy Sùng A Hồ chủ trì phiên thảo luận tổ
Tiếp tục chương trình Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI, chiều 18/10, đồng chí Sùng A Hồ - Phó Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội (ĐBQH) tỉnh Lai Châu chủ trì phiên thảo luận Tổ 16 cùng Đoàn ĐBQH tỉnh An Giang về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, dự kiến kế hoạch năm 2027; tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2026, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2027; kế hoạch đầu tư công, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025 và việc tổng kết thực hiện các nghị quyết của Quốc hội liên quan đến dự án đường Hồ Chí Minh.
Hội nghị toàn quốc nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV
Hội nghị toàn quốc nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV
Sáng 16/10, Bộ Chính trị, Ban Bí thư tổ chức Hội nghị toàn quốc nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV. Đồng chí Tô Lâm - Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dự và chỉ đạo hội nghị.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mã Mua TM Mua CK Bán
USD
25,660.00
25,690.00
26,070.00
EUR
28,311.55
28,597.53
29,804.88
JPY
157.27
158.86
168.10
CNY
3,776.64
3,814.79
3,937.06
KRW
16.84
18.71
20.30
SGD
19,704.59
19,903.63
20,582.69
DKK
-
3,815.83
3,961.84
THB
679.50
755.00
787.03
SEK
-
2,561.32
2,669.98
SAR
-
6,857.67
7,152.97
RUB
-
297.64
329.48
NOK
-
2,699.82
2,814.36
MYR
-
6,273.94
6,410.59
KWD
-
83,543.32
87,594.70
CAD
17,906.47
18,087.34
18,667.06
CHF
30,569.69
30,878.48
31,868.16
INR
-
271.11
282.79
HKD
3,204.48
3,236.84
3,360.70
GBP
33,607.20
33,946.67
35,034.68
AUD
17,616.86
17,794.81
18,365.15