CHIẾN DỊCH 500 NGÀY ĐÊM
Chăm lo người có công toàn diện, đẩy mạnh "Chiến dịch 500 ngày đêm"

Chăm lo người có công toàn diện, đẩy mạnh "Chiến dịch 500 ngày đêm"

22/07/2026 10:27

Từ những chính sách chăm lo thiết thực dành cho người có công đến hành trình tìm lại tên cho các anh hùng liệt sĩ thông qua "Chiến dịch 500 ngày đêm", công tác "đền ơn đáp nghĩa" đang được triển khai đồng bộ trên cả nước, thể hiện sự tri ân và trách nhiệm của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội nhân kỷ niệm 79 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ, đồng thời hướng tới dấu mốc 80 năm của ngày lễ tri ân đặc biệt này.

Huy động toàn dân tham gia công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
─ CHIẾN DỊCH 500 NGÀY ĐÊM ─ Huy động toàn dân tham gia công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà - Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ vừa ký Công văn 69/CV-BCĐQG về việc triển khai công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ tại Công viên Lê Thị Riêng và trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Chiến dịch 500 ngày đêm: Chạy đua với thời gian để trả lại tên cho các liệt sĩ
─ CHIẾN DỊCH 500 NGÀY ĐÊM ─ Chiến dịch 500 ngày đêm: Chạy đua với thời gian để trả lại tên cho các liệt sĩ
Sau 111 ngày triển khai (tính từ ngày 15/3/2026), Chiến dịch "500 ngày đêm đẩy mạnh tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ” đã đạt nhiều kết quả tích cực, từng bước hiện thực hóa mục tiêu trả lại tên cho các liệt sĩ còn thiếu thông tin. Chiến dịch - như lời Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà, Trưởng ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ (Ban Chỉ đạo quốc gia 515) - là hành động trách nhiệm trước lịch sử, sự tri ân đối với những người đã hiến dâng trọn tuổi xuân, xương máu vì độc lập, tự do của Tổ quốc.
Chung sức hoàn thành Chiến dịch 500 ngày đêm
Chung sức hoàn thành Chiến dịch 500 ngày đêm
Sau 111 ngày triển khai Chiến dịch 500 ngày đêm về đẩy mạnh thực hiện tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ (Chiến dịch 500 ngày đêm), nhiều kết quả bước đầu đã tạo chuyển biến rõ nét cả về tổ chức lực lượng, phương pháp thực hiện và ứng dụng khoa học, công nghệ. Mỗi hài cốt liệt sĩ được tìm thấy, mỗi mẫu ADN được thu nhận tiếp tục khẳng định đạo lý 'Uống nước nhớ nguồn', trách nhiệm và tình cảm thiêng liêng của Đảng, Nhà nước, Quân đội và nhân dân đối với những người đã hiến dâng trọn đời mình vì độc lập, tự do của Tổ quốc.
Hành trình tri ân thấm đẫm nghĩa tình
─ Chiến dịch 500 ngày đêm ─ Hành trình tri ân thấm đẫm nghĩa tình
“Chiến dịch 500 ngày đêm đẩy mạnh thực hiện tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ (HCLS)” (Chiến dịch 500 ngày đêm) được tỉnh Lai Châu xác định đây là nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng, thể hiện trách nhiệm và đạo lý đối với những người đã hy sinh vì Tổ quốc. Do đó, hành trình thiêng liêng ấy được quán triệt với tinh thần nghiêm túc, thực chất, phù hợp điều kiện thực tế của từng địa phương; tuyệt đối tránh tư tưởng phong trào, hình thức.
Chiến dịch 500 ngày đêm: Mệnh lệnh từ trái tim trong hành trình tìm đồng đội
─ CHIẾN DỊCH 500 NGÀY ĐÊM ─ Chiến dịch 500 ngày đêm: Mệnh lệnh từ trái tim trong hành trình tìm đồng đội
Không chỉ là nhiệm vụ chính trị quan trọng, “Chiến dịch 500 ngày đêm đẩy mạnh thực hiện tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ” còn là mệnh lệnh từ trái tim, là trách nhiệm thiêng liêng của cả hệ thống chính trị và toàn dân đối với những người đã hy sinh vì đất nước.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,110.00
26,140.00
26,520.00
EUR
29,253.20
29,548.68
30,795.38
JPY
155.77
157.34
166.51
CNY
3,793.01
3,831.32
3,954.01
KRW
15.38
17.09
18.55
SGD
19,850.34
20,050.85
20,734.38
DKK
-
3,942.52
4,093.27
THB
688.46
764.95
797.38
SEK
-
2,658.04
2,770.73
SAR
-
6,974.03
7,274.15
RUB
-
320.03
354.26
NOK
-
2,678.77
2,792.34
MYR
-
6,370.63
6,509.21
KWD
-
85,107.62
89,232.50
CAD
18,192.24
18,376.00
18,964.46
CHF
31,580.08
31,899.07
32,920.59
INR
-
272.05
283.75
HKD
3,263.19
3,296.15
3,422.18
GBP
34,327.99
34,674.74
35,785.14
AUD
17,961.90
18,143.34
18,724.35