Văn hóa
Du lịch
Nghị quyết số 26-NQ/TW: Khi hai trụ cột du lịch và công nghiệp văn hóa song hành

Nghị quyết số 26-NQ/TW: Khi hai trụ cột du lịch và công nghiệp văn hóa song hành

16/09/2026 09:56

Nghị quyết số 26-NQ/TW được Bộ Chính trị ban hành ngày 22/8/2026 đã định hướng phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới, với mục tiêu đến năm 2030 đóng góp trực tiếp từ 10-12% GDP, đón 45-50 triệu lượt khách quốc tế; đến năm 2045, tỷ lệ này đạt 14-15%, đưa Việt Nam vào nhóm 30 quốc gia có năng lực cạnh tranh du lịch hàng đầu thế giới.

Nghị quyết số 26-NQ/TW: 5 quan điểm đột phá phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn
Nghị quyết số 26-NQ/TW: 5 quan điểm đột phá phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn
Nghị quyết 26-NQ/TW của Bộ Chính trị xác định 5 quan điểm đột phá, tạo định hướng mới cho phát triển du lịch Việt Nam, trong đó trọng tâm là chuyển mạnh từ tăng trưởng dựa vào số lượng sang chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh; đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, động lực tăng trưởng mới trong kỷ nguyên mới.
Tổng doanh thu du lịch dịp Quốc khánh tăng 32,4% so với cùng kỳ năm 2025
Tổng doanh thu du lịch dịp Quốc khánh tăng 32,4% so với cùng kỳ năm 2025
Dịp nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2026, tỉnh Lai Châu đón 211.859 lượt khách du lịch (gồm 205.053 lượt khách nội địa và 6.806 lượt khách quốc tế), tăng 32,4% so với cùng kỳ năm 2025. Tổng doanh thu từ hoạt động du lịch đạt khoảng 153,3 tỷ đồng, tăng 52,7% so với cùng kỳ. Các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh cơ bản duy trì hoạt động ổn định, đáp ứng nhu cầu tham quan, trải nghiệm và nghỉ dưỡng của du khách.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
25,770.00
25,800.00
26,180.00
EUR
29,206.91
29,501.93
30,747.27
JPY
161.40
163.03
172.54
CNY
3,774.34
3,812.46
3,934.63
KRW
16.39
18.21
19.76
SGD
19,866.08
20,066.75
20,751.24
DKK
-
3,936.49
4,087.08
THB
687.72
764.13
796.54
SEK
-
2,602.87
2,713.29
SAR
-
6,879.87
7,176.08
RUB
-
293.76
325.18
NOK
-
2,722.67
2,838.17
MYR
-
6,298.32
6,435.45
KWD
-
84,171.97
88,253.26
CAD
18,185.33
18,369.02
18,957.64
CHF
30,917.06
31,229.35
32,230.06
INR
-
269.32
280.91
HKD
3,219.67
3,252.19
3,376.60
GBP
34,102.17
34,446.63
35,550.44
AUD
18,041.28
18,223.51
18,807.47