Xã Hội
Giáo dục
Lai Châu dồn lực cho Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 và tốt nghiệp THPT năm 2026

Lai Châu dồn lực cho Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 và tốt nghiệp THPT năm 2026

16/05/2026 19:45

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 dự kiến diễn ra từ ngày 25-26/5/2026, Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 sẽ diễn ra từ ngày 11-12/6/2026. Đây là kỳ thi đầu tiên khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, có ý nghĩa quan trọng, tạo cơ hội học tập bậc THPT cho học sinh; làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Tỉnh ủy, cấp ủy các cấp quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo triển khai quyết liệt, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh…

Kiểm tra hiện tượng nứt gây sụt lún mái taluy tại công trình xây dựng Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS xã Dào San 
Kiểm tra hiện tượng nứt gây sụt lún mái taluy tại công trình xây dựng Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS xã Dào San 
Chiều 6/5, Đoàn công tác của tỉnh do Đại tá Phạm Hải Đăng – Phó Giám đốc Công an tỉnh làm Trưởng đoàn kiểm tra hiện tượng nứt gây sụt lún mái taluy tại công trình xây dựng Trường Phổ thông Nội trú liên cấp Tiểu học và THCS xã Dào San. Tham gia Đoàn kiểm tra còn có đồng chí Bùi Quang Vinh – Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Xây dựng và đại diện lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh; lãnh đạo Đảng ủy, UBND xã Dào San.
Đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng trường học tại các xã biên giới
Đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng trường học tại các xã biên giới
Chiều 5/5, Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Thông báo kết luận số 81-TB/TW, ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới tổ chức cuộc họp nhằm đánh giá tình hình thực hiện đầu tư xây dựng Trường Phổ thông nội trú Tiểu học và Trung học Cơ sở (TH&THCS) tại 11 xã biên giới trên địa bàn tỉnh. Đồng chí Lê Minh Ngân - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh chủ trì cuộc họp.
Đáp ứng tối đa nhu cầu học cấp THPT của con em đồng bào các dân tộc  trên địa bàn
Đáp ứng tối đa nhu cầu học cấp THPT của con em đồng bào các dân tộc trên địa bàn
Qua tổng hợp ý kiến của cử tri và số liệu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 hằng năm của ngành Giáo dục và Đào tạo cho thấy trong những năm gần đây nhu cầu vào học cấp trung học phổ thông (THPT) của con em đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh có chiều hướng tăng, tuy nhiên điều kiện về cơ sở vật chất trường lớp học, đội ngũ giáo viên hiện nay trên địa bàn tỉnh đang còn thiếu chưa đáp ứng đủ nhu cầu học tập THPT của con em đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh.  Thực hiện chỉ đạo của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy tại Thông báo số 114-TB/VPTU ngày 02/4/2026, để đáp ứng tối đa nhu cầu học cấp THPT của con em đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh, tiến tới đảm bảo tất cả các học sinh tốt nghiệp THCS trên địa bàn tỉnh có nhu cầu đều được tham gia học THPT, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo:
Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2026 - 2030
Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2026 - 2030
Để đảm bảo chỉ tiêu về xây dựng trường chuẩn quốc gia trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XV nhiệm kỳ 2026-2030; Nghị quyết số 96-NQ/HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh Lai Châu, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu đến năm 2030 có 81,2% trường đạt chuẩn.
Lai Châu ban hành Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
Lai Châu ban hành Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
UBND tỉnh Lai Châu vừa ban hành Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026–2030, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hoàn thiện cơ sở vật chất, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
12 nhóm ngành đào tạo có số lượng sinh viên theo học cao nhất năm 2025
12 nhóm ngành đào tạo có số lượng sinh viên theo học cao nhất năm 2025
Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), năm 2025 có 12 nhóm ngành đào tạo có số thí sinh theo học lớn nhất. Trong đó, đứng đầu về quy mô là nhóm ngành kinh doanh và quản lý với 146.203 sinh viên. Theo sau là các nhóm ngành công nghệ kỹ thuật: 72.538; nhân văn: 65.826; máy tính và công nghệ thông tin: 62.397; sức khỏe 53.250; kỹ thuật: 39.934; khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: 37.988; Khoa học xã hội và hành vi: 33.004…
Sắp xếp trường học: Chỉ sáp nhập trường, điểm trường trong phạm vi 1 đơn vị hành chính cấp xã
Sắp xếp trường học: Chỉ sáp nhập trường, điểm trường trong phạm vi 1 đơn vị hành chính cấp xã
Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 105/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 210-KL/TW, trong đó định hướng sắp xếp đơn vị sự nghiệp giáo dục. Điểm đáng chú ý là việc sáp nhập trường, điểm trường chỉ thực hiện trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã.
Tổng kết năm thứ nhất Dự án “Vui đến trường - Thúc đẩy môi trường học tập An toàn và Bình đẳng cho học sinh”
Tổng kết năm thứ nhất Dự án “Vui đến trường - Thúc đẩy môi trường học tập An toàn và Bình đẳng cho học sinh”
Sáng ngày 20/4, Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) phối hợp với Tổ chức Plan International Quốc tế tại Việt Nam tổ chức Hội nghị tổng kết năm thứ nhất Dự án “Vui đến trường - Thúc đẩy môi trường học tập An toàn và Bình đẳng cho học sinh tại Lai Châu”.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,107.00
26,137.00
26,387.00
EUR
29,882.45
30,184.30
31,457.75
JPY
160.53
162.15
170.72
CNY
3,776.29
3,814.43
3,936.58
KRW
15.18
16.87
18.30
SGD
20,070.34
20,273.07
20,964.14
DKK
-
4,028.38
4,182.40
THB
713.58
792.86
826.48
SEK
-
2,738.88
2,855.00
SAR
-
6,984.40
7,284.95
RUB
-
341.30
377.80
NOK
-
2,773.89
2,891.49
MYR
-
6,607.35
6,751.07
KWD
-
85,566.29
89,713.24
CAD
18,685.89
18,874.64
19,479.04
CHF
32,690.20
33,020.41
34,077.78
INR
-
273.25
285.01
HKD
3,271.54
3,304.59
3,430.94
GBP
34,284.94
34,631.25
35,740.20
AUD
18,380.51
18,566.17
19,160.69